Tổng quan về vi khuẩn Burkholderia
Giới: Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Beta Proteobacteria
Bộ: Burkholderiales
Họ: Burkholdeeriaceae
Chi: Burkholderia
Loài: Burkholderia tropica
Burkholderia là vi khuẩn Gram âm, hình que, đường kính khoảng 1um, chủng có thể di chuyển nhờ các chiêm mao ở đầu. Vi khuẩn Burkholderia sinh trưởng và phát triển trong điều kiện kị khí hoặc hiểu khí, nhưng trong môi trường ít khí thì phát triển tốt nhất, chúng phát triển sâu trong môi trường nuôi cấy từ 1 – 4mm. Trong môi trường nuôi cấy chúng tạo thành những khuẩn lạc trắng hoặc hơi vàng,đường kính khoảng 2-4 mm tròn phẳng hoặc lài. Vi khuẩn Burkholderia có bộ gen lớn nhất so với loài vi khuẩn trong đất đã được biết đến có tiềm năng quan trọng trong hệ sinh thái và thương mại cho xử lý sinh học, trình tự bộ gen Burkholderia sẽ đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế bảo vệ môi trường.
Giới thiệu chung về sản phẩm TCEC
Chế phẩm TCEC là chế phẩm sinh học được nghiên cứu bởi TS. Nguyễn THị Ngọc Trúc. Chế phẩm này bao gồm 3 chủng nấm có khả năng đối kháng nấm bệnh là: Trichoderma spp., Chaetomium và Enterbacter.
a .Trichoderma spp.
Giới: Nấm
Ngành: Ascomycota
Lớp: Sordariomycetes
Bộ: hypocreales
Họ: hypocreaceae
Chi: Trichoderma
Loài: Trichoderma harzianum
Trichoderma là nấm bất toàn (Deuteromycetes hay Fungi Imperfecti) sinh sản bằng đính bào tử, có khuẩn ty không màu. Sợi nấm của Trichoderma không màu, tốc độ phát triển rất nhanh trên môi trường PDA. Ban đầu Trichoderma có mùa trắng, sau một thời gian sinh bào tử chuyển sang xanh đậm, vàng hoặc lục trắng. Một số loài tiết ra một số chất làm môi trường PDA hóa vàng. Khuẩn lạc mọc rất nhanh sau đó hình thành bào tử đính sau một tuần nuôi cấy. Bào tử đính có màu sắc khác nhau tùy theo từng loại nấm thường có màu xanh đậm, xanh vàng hoặc lục trắng. Bào tử có thể mọc dày hoặc từng chùm riêng lẻ. Ở một số loài, sợ nấm tiết những chất có màu vàng hoặc mùi thơm mang tính chất ddawcj trưng. Đặc điểm nổi bật của nấm Trichoderma là bào tử có màu xanh đặc trưng, một số ít có màu trắng, vàng hay xám. Chủ yếu hình cầu, hình elip hoặc oval, đa số các bào tử trơn láng với kích thước không quá 5 u.
Nấm Trichoderma được sử dụng để bảo vệ cây trồng chống lại nấm Pythium spp.,. Phytophthora., Rhizoconia spp., Sclerotinia spp., Botrytis spp., Fusarium spp, và Crinipellis spp gây khô hạn vằn ở lúa, bệnh thối gốc chảy mủ ở cam quýt, sầu riêng, bệnh thối gốc trên các loại cây trồng như tiêu, bông, nho, bắp, đậu nành. Trichoderma đối kháng với nấm bệnh bằng cách cạnh tranh dinh dưỡng kí sinh với nấm hại hoặc tiết kháng sinh, enzym để phân hủy vách tế bào nấm gây bệnh cây trồng.
-
Chaetomium
Giới: Nấm
Ngành: Ascomycota
Lớp: Sordariomycetes
Họ: Sordariales
Chi: Chaetomiaceae
Loài: Chaetomium
Chaetomin thuộc lớp nấm hoại sinh có khả năng cạnh tranh mạnh so với nấm bệnh, đặc biệt là loài nấm Chaetomium globossum và Chaetomium cochlioides có tác động đối kháng với các loài nấm thuộc chi Fusarium và Helminthosporium. Tính đối kháng của Chaetomium là do nấm tổng hợp chất kháng sinh Chaetomium, chất này phá hủy màng tế bào, làm cho nguyên sinh chất bị phá vỡ và mất đi độc tính của nấm gây bệnh. NGoài ra nấm Chaetomium còn tổng hợp được một số hợp chất có tác dụng kích thích sinh trưởng, phát triển, tăng sức đề kháng của cây trồng.
(Trích nguồn: Phân bón sinh học cho nông nghiệp bền vững và môi trường – Tác giả: TS. Nguyễn Thị Ngọc Trúc)
Quý khách hàng quan tâm đến sản phẩm đạm hữu cơ Hươu Xanh có thể đặt mua ngay tại đây hoặc liên hệ hotline 0358782777 để được tư vấn về sản phẩm một cách chu đáo nhất!